Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin

Nền tảng là hình thức kinh doanh dựa trên việc kích hoạt sự tương tác tạo-nền-giátrị giữa các nhà sản xuất bên ngoài với người tiêu dùng. Mục đích tổng thể của Nền tảng : để tương thích hoàn toàn giữa người dùng với sự thuận lợi trong việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ hoặc tiền tệ xã hội, qua đó kích hoạt việc tạo ra giá trị cho tất cả các bên tham gia.”

Thực tế thì hình thức này đã diễn ra từ khá lâu rồi. Có thể nói những chợ truyền thống cũng được xem là một Nền tảng (Platform) kết nối, nó kết nối người bán và người mua. Những sàn chứng khoán cũng là Nền tảng (Platform) kết nối…

platform-tam-quan-trong-cua-nganh-ban-le-4-01

Nền tảng là gì? Sự khác biệt của mô hình kinh doanh platform và mô hình pipeline truyền thống

Ở thời đại này, mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng đều có mặt khắp mọi nơi. Từ những công ty khởi nghiệp có giá trị nhất đang phá vỡ thị trường truyền thống cho đến những công ty lâu đời đã chuyển mô hình kinh doanh từ phương pháp tuyến tính truyền thống sang phương pháp dựa trên nền tảng.

Có phải cứ kinh doanh công nghệ trực tuyến thì gọi là nền tảng? Hay là cứ đem những thứ vốn tồn tại cả trăm năm nay (như chợ truyền thống) lên internet (Shopee, Tiki…) thì sẽ gọi là kinh doanh nền tảng? Platfrom là gì – Định nghĩa về Platform như thế nào là đúng? Platform nghĩa là gì trong kinh doanh?

Platform là gì?

A platform is a group of technologies that are used as a base upon which other applications, processes or technologies are developed.

Định nghĩa về Platform

Platform là một nhóm công nghệ được sử dụng làm nền tảng để phát triển các ứng dụng, quy trình hoặc công nghệ khác, được coi là một hình thức kinh doanh dựa trên việc tạo ra những giao dịch có giá trị (value creating interactions) giữa nhà sản xuất (producer) và người tiêu dung (consumer).

platform-tam-quan-trong-cua-nganh-ban-le-4-02

Giống như Facebook, Uber hoặc Alibaba, các doanh nghiệp này không trực tiếp tạo và kiểm soát hàng tồn kho thông qua chuỗi cung ứng như cách các doanh nghiệp tuyến tính làm. Các doanh nghiệp nền tảng không, để sử dụng một cụm từ phổ biến, sở hữu phương tiện sản xuất— thay vào đó, họ tạo ra phương tiện kết nối.

Platform bao gồm 4 hoạt động

  1. Cung cấp cơ sở vật chất cần thiết để bên mua và bên bán có thể thể kết nối và tham gia giao dịch (provide infrastructure)
  2. Tạo điều kiện để kết nối người mua với người bán phù hợp từ đó kích thích các giao dịch diễn ra (matching producer and consumer and facilitating exchange)
  3. Quản lý hoạt động giao dịch và người dùng dựa trên những bộ quy tắc và luật lệ riêng (governance)
  4. Tìm cách hưởng lợi trên các giá trị được tạo ra (monetization)

Platform có phải là sản phẩm của thời đại 4.0?

Nó có phải là sản phẩm của thời đại công nghệ 4.0? Từ khóa “nền tảng” dạo gần đây nổi như cồn cùng với những cụm từ thời thượng như “4.0”, “big data”… nhưng thật ra hình thức kinh doanh này đã xưa như trái đất.

platform-tam-quan-trong-cua-nganh-ban-le-4-03

Một mô hình platform xưa nhất mà ai trong chúng ta cũng quen thuộc chính là “Chợ truyền thống”, thử xem nền tảng chợ này có phù hợp với định nghĩa bên trên không nhé:

  • Infrastructure: Cái chợ, khu đất dựng chợ, các sạp hàng
  • Matching & facilitating exchange: Chợ được đặt ở vị trí thuận lợi để thu hút người mua và tiểu thương cùng đến, thường phân thành các khu vực để người mua bán dễ tìm được nhau (khu cá, khu thịt, khu rau, khu đồ khô etc…) từ đó phát sinh giao dịch mua bán.
  • Governance: Các chợ đều có những đội quản lý, bảo vệ với nội quy, luật lệ riêng (ie: cấm bán 1 số sản phẩm, nội quy trang trí vệ sinh…)
  • Monetization: Ban quản lý chợ sẽ có nhiều cách khác nhau để tạo nguồn thu, từ thu phí trực tiếp người bán (giá thuê sạp, phí vệ sinh…), người mua (tiền gừi xe vô chợ) đến thu gián tiếp trên giao dịch (thuế phí dựa trên doanh thu)

Ngoài chợ ra thì nếu nhìn quanh có thể dễ dàng nhận ra rất nhiều mô hình platform đồ cổ khác.

Ví dụ như mô hình gốc của sàn giao dịch chứng khoán offline, báo giấy truyền thống, sự kiện speed dating…

Vậy tại sao một mô hình lâu đời như vậy rồi gần đây lại trở nên rất hot?

Từ khóa chính là ở hai chữ “trực tuyến”

Đối tượng tham gia vào sự vận hành của một nền tảng?

Về cơ bản một nền tảng thường gồm 4 đối tượng chính:

  • Owner: Người sở hữu nền tảng, sở hữu các công nghệ, cơ sở vật chất tạo nên nền tảng và các luật lệ của nền tảng (Vd: Google là chủ sở hữu nền tảng Android, nhà nước sở hữu chợ Bến Thành)
  • Provider/Manager: Người quản lý giao diện/môi trường tương tác của nền tảng cung cấp nền tảng tới người tiêu dùng (Vd: Các công ty sản xuất điện thoại như Samsung, Xiaomi là provider của Android, ban quản lý chợ quận 1 lo quản lý chợ Bến Thành)
  • Producer: Đối tượng tạo ra các sản phẩm được giao dịch trên nền tảng (Vd: Các công ty tạo nên các app điện thoại. các tiểu thương bán hàng trong chợ)
  • Consumer: Người tiêu thụ/mua những sản phẩm được cung cấp trên nền tảng (Vd: người dùng điện thoại Android, người đi chợ)

Tùy theo các platform khác nhau, các vai trò này có thể nhập lại:

Ví du:

  • Owner và Provider có thể là 1 như công ty Grab tự quản lý nền tảng super app Grab
  • Google cũng tự làm provider khi bán điện thoại Pixel
  • Hoặc chia tách ra phức tạp hơn như BAEMIN
  • Hay các nền tảng giao đồ ăn trực tuyến là kết nối 3 bên Cửa Hàng Ăn – Người Ăn – Tài Xế chứ không phải chỉ 2 bên như dịch vụ gọi xe Tài Xế – Người Đi Xe
  • Và như một người dùng (user) có thể đồng thời sắm nhiều vai trên cùng một nền tảng (Người cho thuê nhà trên AirBnb, có thể đồng thời làm người tiêu dùng khi đi thuê nhà khác ở)

platform-tam-quan-trong-cua-nganh-ban-le-4-04

Rào cản trong kinh doanh truyền thống

Sự phát triển của internet đã giúp mô hình nền tảng tiến hóa 1 bước dài, với việc các “nền tảng trực tuyến” được xóa bỏ rất nhiều những rào cản hạn chế truyền thống để tạo nên những bước phát triển nhanh chóng và đột phá, làm thay đổi toàn bộ bản chất của những ngành kinh doanh truyền thống:

Các rào cản địa lý (chợ chỉ thu hút đc những người ở quanh khu vực)

Những rào cản không gian (sự kiện speed dating chỉ giới hạn được số người tham gia vừa sức chứa của khu vực tổ chức)

Rào cản cơ sở vật chất (hãng taxi muốn mở rộng cần chuẩn bị lượng vốn khổng lồ để mua xe, tuyển tài xế… nhưng Grab Uber chỉ cần kết nối người đã có sẵn xe với người có nhu cầu di chuyển)
Đối tượng tham gia vào sự vận hành của một nền tảng?

Về cơ bản một nền tảng thường gồm 4 đối tượng chính:

  • Owner: Người sở hữu nền tảng, sở hữu các công nghệ, cơ sở vật chất tạo nên nền tảng và các luật lệ của nền tảng (Vd: Google là chủ sở hữu nền tảng Android, nhà nước sở hữu chợ Bến Thành)
  • Provider/Manager: Người quản lý giao diện/môi trường tương tác của nền tảng cung cấp nền tảng tới người tiêu dùng (Vd: Các công ty sản xuất điện thoại như Samsung, Xiaomi là provider của Android, ban quản lý chợ quận 1 lo quản lý chợ Bến Thành)
  • Producer: Đối tượng tạo ra các sản phẩm được giao dịch trên nền tảng (Vd: Các công ty tạo nên các app điện thoại. các tiểu thương bán hàng trong chợ)
  • Consumer: Người tiêu thụ/mua những sản phẩm được cung cấp trên nền tảng (Vd: người dùng điện thoại Android, người đi chợ)

Tùy theo các platform khác nhau, các vai trò này có thể nhập lại:

Ví dụ:

  • Owner và Provider có thể là 1 như công ty Grab tự quản lý nền tảng super app Grab
  • Google cũng tự làm provider khi bán điện thoại Pixel
  • Hoặc chia tách ra phức tạp hơn như BAEMIN
  • Hay các nền tảng giao đồ ăn trực tuyến là kết nối 3 bên Cửa Hàng Ăn – Người Ăn – Tài Xế chứ không phải chỉ 2 bên như dịch vụ gọi xe Tài Xế – Người Đi Xe

Và như một người dùng (user) có thể đồng thời sắm nhiều vai trên cùng một nền tảng (Người cho thuê nhà trên AirBnb, có thể đồng thời làm người tiêu dùng khi đi thuê nhà khác ở)

Các mô hình Platform nổi bật là gì?

  • Social: Facebook, Tiktok
  • Blockchain
  • Customer Data Platform (CDP)
  • Hardware Platform
  • Software
  • Cloud Computing
  • Business Service
  • Digital Marketing
  • Customer Data Platform (CDP)

Nền tảng Platform trong lĩnh vực Mobile

Mô hình kinh doanh platform khác gì với mô hình pipeline truyền thống?

Trước hết nói nhanh về mô hình Pipeline. Cho đến trước thời đại internet, mô hình Pipeline là mô hình của đại đa số các công ty truyền thống. Để dễ hình dung, Pipeline có nghĩa là cái ống, và 1 cái ống thì gồm điểm đầu, điểm cuối và phần thân ống để dẫn vật chất đi qua.

Trong mô hình Pipeline, doanh nghiệp tự kiểm soát một chuỗi các hoạt động sản xuất theo chiều dọc, với nhiều bước để biến input (ví du: nguyên liệu thô, hóa chất, chai lọ…) thành sản phẩm hoàn thiện giá trị cao hơn (ví dụ: bình nước giặt OMO) và bán cho người dùng để thu lời dựa trên chênh lệch giữa giá trị bán ra sản phẩm hoàn thiện và giá vốn mua nguyên liệu thô.

Mô hình kinh doanh platform dựa trên việc tạo ra giá trị bằng cách kết nối các đối tượng tiềm năng và tạo ra giá trị bằng cách thúc đẩy tương tác giữa các đối tượng đó.

Vd: Sàn thương mại điển tử Lazada kết nối người bán OMO vs người cần giặt đồ và thu lời dựa trên hoa hồng của giao dịch mua bán OMO

Điểm mạnh của mô hình kinh doanh platform

Trong thực tế một doanh nghiệp không nhất thiết chỉ áp dụng một mô hình kinh doanh Pipeline hay Platform mà có thể kết hợp cả hai, điển hình nhất chính là Apple, công ty đó dùng mô hình Pipeline trong việc sản xuất và bán Iphone, và mô hình Platform với nền tảng IOS.

platform-tam-quan-trong-cua-nganh-ban-le-4-05

Vậy mô hình Platform trong thời đại internet có điểm mạnh gì mà có thể làm chao đảo những ngành kinh doanh vốn được thống trị bởi mô hình Pipeline thống:

  • Scalability:Platform có thể scale up cực nhanh do có thể loại bỏ nhiều rào cản truyền thống như tài sản cố định.

Ví dụ: Trong ngành du lịch, chuỗi khách sạn. Nếu mô hình pipepline như VinPearl muốn mở rộng sẽ cần có rất nhiều tiền mua đất, xây khách sạn, hoàn thành 1 khách sạn vài trăm phòng tốn vài năm.

==> Nhưng đối với AirBnb có thể thêm vài chục nghìn phòng trong thời gian ngắn bằng cách kết nối với vài nghìn chủ nhà để đưa phòng của họ lên hệ thống AirBnb.

  • Data & community:Platform thường sở hữu lượng data cực kì lớn và có thể huy động sức mạnh cộng đồng để tối ưu hóa công việc kinh doanh.

Ví dụ: 1 nhà bán lẻ sách như FAHASA có thể highlight độ 1 chục đầu sách một tháng với đánh giá từ các chuyên gia học thuật, và hi vọng là những cuốn sách đó sẽ bán chạy

Nhưng platform như TIKI có thể dùng sức mạnh cộng đồng để rating&review cả nghìn cuốn sách một lúc từ đó tạo ra thuật toán để tối ưu hiển thị những cuốn sách dễ bán hơn

  • Efficiency:Platform có thể tối ưu hóa, cá nhân hóa sản phẩm tốt hơn để phục vụ người tiêu dung.

Ví dụ: Trong ngành giáo dục, để có cost effective và phục vụ được nhóm đối tượng mass. Các chương trình học đại học/cao học thường được bán theo cả 1 gói sản phẩm lớn với đủ các môn thập cẩm, sinh viên học kinh tế muốn chuyên tâm vào marketing vẫn phải học đủ các môn không liên quan như mác lê nin, thể dục nhịp điệu, kế toán ….

Trong khi đó một Platform học trực tuyến như Coursera có thể cung cấp chuyên sâu bài giảng về 1 lĩnh vực nhất định vs chứng chỉ từ trường đại học danh tiếng, và người dùng có thể tự cá nhân hóa lộ trình học tập 1 cách không giới hạn để phù hợp với mục tiêu cá nhân.

Nền tảng phân tích dữ liệu tổng hợp các kênh quảng cáo

  • Làm thế nào để chuyển từ mô hình Pipeline sang mô hình nền tảng?
  • Chuyển từ kiểm soát tài sản hữu hình sang có mạng lưới người sản xuất và người tiêu dùng
  • Chuyển từ tổ chức nguồn lực nội bộ, hoạt động sản phẩm, tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu, bán hàng và dịch vụ sang quản trị hệ sinh thái
  • Chuyển trọng tâm từ giá trị khách hàng sang tập trung vào giá trị hệ sinh thá

Khi một công ty nền tảng tham gia vào một cuộc chơi, mô hình kinh doanh Platform luôn chiến thắng. Tuyên bố này đúng đối với cả các nền tảng công nghệ như hệ điều hành Windows của Microsoft, bộ vi xử lý và chip của Intel cũng như iPhone của Apple, nhưng cũng đúng với các doanh nghiệp nền tảng hiện đại như AirBnB, Uber và những người khác.

Ở vị trí chủ doanh nghiệp hay cấp quản lý, anh/chị đang gặp các khó khăn như

+ Nhìn vào quá nhiều file báo cáo đơn lẻ không cho bạn bất cứ insight nào về tổng quan và nhìn thấy được bức tranh toàn cảnh về marketing, bán hàng, tình hình kho vận

+ Khó đánh giá được hiệu quả Marketing so với KPI đặt ra vì số liệu bị phân mảnh ở nhiều kênh, trên nhiều tài khoản và mất thời gian tổng hợp, thậm chí nhập sai số

+ Dữ liệu bị phân mảnh, nằm rải rác ở các nền tảng khác nhau như Facebook Ads, Google Ads, Google Sheet, CRM sẽ làm bạn khó so sánh, đánh giá

+ Báo cáo chưa đủ sâu, không đa chiều, không đủ linh hoạt để bạn lựa chọn xem theo ngày, tháng, quý, các chi nhánh khác nhau

Để giải quyết được những vấn đề trên 1 cách toàn diện và triệt để, doanh nghiệp cần 1 hệ thống báo cáo có khả năng cung cấp đủ các góc nhìn chuyên sâu về toàn bộ hoạt động doanh nghiệp, tổng hợp tất cả số liệu về một nơi và cập nhập số liệu liên tục để giúp bạn đánh giá được hoạt động kinh doanh và đưa ra quyết định kịp thời.

Tại KONVOI – Chúng tôi tư vấn cho bạn dựa vào những con số và thực tiễn, đồng thời đưa ra các phương án chiến lược đã được chứng minh. Hiểu thị trường và hành vi khách hàng cũng như insight của ngành hàng sẽ giúp bạn chiến thắng trước những bài toán khó khăn. Chúng ta cùng nhau làm việc để doanh nghiệp của bạn Bán Nhiều Hàng & Tăng Lợi Nhuận với một vị thế bán hàng độc tôn tại thị trường FMCG.

KONVOI.VN – Chuyên gia lĩnh vực phân phối bán lẻ

Phone: 028 3937 1800

Email: contact@konvoi.vn

Địa chỉ: 159 Điện Biên Phủ, Phường 15, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bài viết liên quan: 

Bài viết mới nhất

Tài liệu và báo cáo mới nhất

Giải pháp nâng cao doanh số

Chúng tôi giúp bạn tiết kiệm nguồn lực doanh nghiệp,
mang lại lợi thế cạnh tranh tốt hơn.

Câu chuyện thành công

Bán hàng là điều quyết định thành công của doanh nghiệp.
Hãy xem chúng tôi đã làm như thế nào.

Bạn có câu hỏi?

Hãy để chúng tôi giúp bạn.

Cơ hội làm việc

Hãy cùng chúng tôi tạo ra khác biệt.